Đạo Phật Khất Sĩ
CHÀO MỪNG QUÝ VỊ ĐÃ GHÉ THĂM TRANG NHÀ. CHÚC QUÝ VỊ AN VUI VỚI PHÁP BẢO CAO QUÝ !


Câu hỏi ôn tập chương trình "Tiếng chuông tỉnh thức" - P.6

 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG CHUÔNG TỈNH THỨC

 ĐẠI LỄ TỰ TỨ TĂNG – VU LAN BÁO HIẾU CỦA GIÁO ĐOÀN III

 PL. 2559 – DL. 2015

PHẦN VI: LỊCH SỬ GIÁO ĐOÀN III

 1. Đức Thầy Giác An thế danh là gì? Sinh trưởng ở đâu?

 a. Nguyễn Văn An sinh ở Vĩnh Long.

 b. Trần Văn Ngàn sinh ở Trà Vinh.

 c. Nguyễn Phước An sinh ở Long An.

 d. Nguyễn Văn Ngàn sinh ở Đồng Tháp.

 2. Đức Thầy Giác An sinh vào ngày tháng năm nào?

 a. 6/6/ Tân Sửu (1901)

 b. 6/6/ Nhâm Dần (1902)

 c. 6/6/ Quý Mẹo (1903)

 d. 6/6/ Giáp Tỵ (1904)

 3. Trước khi xuất gia Đức Thầy Giác An làm nghề gì?

 a. Làm thợ hồ

 b. Làm công nhân xưởng xay xát

c. Làm thầy thuốc nam

d. Làm nông dân

4. Đức Thầy Giác An xuất gia năm nào?

 a. Mậu Tý (1948)

 b. Kỷ Sửu (1949)

 c. Canh Dần (1950)

 d. Tân Mẹo (1951)

 5. Tịnh xá đầu tiên của Giáo đoàn III được Đức Thầy Giác An sáng lập là tịnh xá nào?

 a. Tịnh xá Ngọc Quang.

 b. Tịnh xá Ngọc Pháp.

 c. Tịnh xá Ngọc Cát.

 d. Tịnh xá Ngọc Tòng.

6. Giáo đoàn do Đức Thầy Giác An thành lập hành đạo và hoằng hóa ở đâu?

 a. Miền Tây Nam Bộ.

 b. Miền Đông Nam Bộ.

c. Miền Bắc.

 d. Duyên hải Nam – Trung bộ vào Cao nguyên Trung phần.

 7. Hiện nay Tổ đình Giáo đoàn III đặt tại tịnh xá nào?

 a. Tịnh xá Ngọc Quang.

 b. Tịnh xá Ngọc Phúc.

 c. Tịnh xá Ngọc Cát.

 d. Tịnh xá Ngọc Tòng.

 8. Thuở còn sinh tiền, Đức Thầy Giác An đã phát bao nhiêu lời nguyện?

 a. 8 lời nguyện.

 b. 10 lời nguyện.

c. 12 lời nguyện.

d. 18 lời nguyện.

9. Đức Thầy Giác An viên tịch ngày, tháng, năm nào?

 a. 16/7/ Kỷ Dậu (1969)

 b. 16/7/ Canh Tuất (1970)

c. 16/7/ Tân Hợi (1971)

d. 16/7/ Nhâm Tý (1972)

 10. HT. Giác Dũng là vị trưởng Giáo đoàn III đời thứ mấy?

 a. II

 b. III

 c. IV

 d. V

 11. Tính đến tháng 2 năm Giáp Ngọ (2014), Giáo đoàn III có bao nhiêu ngôi tịnh xá và tịnh thất và bao nhiêu Tăng Ni?

 a. 105 ngôi và 550 Tăng Ni.

 b. 96 ngôi và 450 Tăng Ni.

c. 100 ngôi và 500 Tăng Ni.

d. 108 ngôi và 500 Tăng Ni.

    Chia sẻ với thân hữu: